kỳ kèo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cằn nhằn, trách móc một cách dai dẳng và khó chịu: Hành động liên tục phàn nàn, chỉ trích hoặc đòi hỏi về một điều gì đó một cách không ngừng, thường khiến người nghe cảm thấy phiền toái.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chỉ vì chiếc xe bị xước một vết nhỏ, anh ấy đã kỳ kèo với thợ sửa cả buổi sáng.
- Bà ấy hay kỳ kèo với người bán hàng về giá cả.
- Đừng có kỳ kèo mãi về chuyện cũ như vậy.
Các cách sử dụng nâng cao
- "kỳ kèo mặc cả": thường dùng để nhấn mạnh việc cố gắng thương lượng, trả giá một cách tỉ mỉ và dai dẳng, đôi khi hơi quá đáng.
- Việc mua bán nhỏ thôi, đừng kỳ kèo mặc cả làm gì cho mất thời gian.
Biến thể và từ gần giống
- Càu nhàu (động từ): lẩm bẩm, phàn nàn một cách khó chịu, nhưng thường ở mức độ nhẹ và ít gay gắt hơn "kỳ kèo".
- Cằn nhằn (động từ): phàn nàn, trách móc, gần nghĩa với "kỳ kèo" nhưng có thể không mang sắc thái dai dẳng đến mức khó chịu.
Từ đồng nghĩa
- Cố chấp đòi hỏi: nhất quyết giữ ý kiến và đòi hỏi cho bằng được.
- Dây dưa (trong một số ngữ cảnh): kéo dài một vấn đề không cần thiết, tương tự tính chất dai dẳng của "kỳ kèo".
Các cụm từ liên quan
- Kỳ kèo bớt một thêm hai: thành ngữ mô tả thái độ mặc cả, đòi hỏi chi li từng chút một.
- Tính anh ấy hay kỳ kèo bớt một thêm hai nên ít người muốn làm ăn chung.
Thành ngữ liên quan
- Buôn tảo bán tần: chỉ công việc buôn bán nhỏ lẻ, thường phải kỳ kèo, mặc cả. Có thể dùng để hình dung bối cảnh hay đối tượng hay có hành vi "kỳ kèo".
- Bà ấy quen thói buôn tảo bán tần nên ra chợ mua gì cũng kỳ kèo.
- Cằn nhằn trách móc: May hỏng có một tí mà kỳ kèo mãi.